CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HI LẠP VÀ RÔMA


A.     MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ: Giúp h/s hiểu rõ:
1.      Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, cơ cấu giai cấp, thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây. Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên với các yếu tố khác
2.       Các thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây, nhận xét và đánh giá
B.     NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.Thiên nhiên và  cuộc sống ban đầu của con người.
a. Điều kiện tự nhiên.
- Thuận lợi:
  + Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ à thuận lợi (hoạt động hàng hải, ngư nghiệp, thương nghiệp biển).
  + Khí hậu: ấm áp, trong lành
+ Những dãy núi cao từ lục địa chạy ra biển đã ngăn cách thung lũng này với thung lũng khác, tạo thành những đồng bằng sinh sống thuận lợi.
- Khó khăn : Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên. Đất đai canh tác ít, không màu mỡ lắm, chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn. Do đó, lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng đồng không có tác dụng.
b. Kĩ thuật:
- Vào khoảng thiên niên kỉ I TCN, cư dân vùng Địa Trung Hải biết chế tạo công cụ bằng sắt.
- Ý nghĩa: Nhờ công cụ sắt, diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã có kết quả; sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.
c. Kinh tế.
* Nông nghiệp :
- Chỉ có những vùng đất mềm và tốt mới có thể trồng lúa. Đất đai ở đây thuận tiện hơn cho việc trồng các loại cây lưu niên, có giá trị kinh tế cao như: nho, ô liu, cam, chanh..
- Cư dân phải lao động vất vả mới đảm bảo 1 phần lương thực, phải mua lúa mì, lúa mạch của người Ai Cập, Tây Á.
* Thủ công nghiệp rất phát đạt:
- Sản xuất chia làm nhiều ngành nghề khác nhau: luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, đồ gỗ, đồ  da, nấu rượu, dầu ô liu...
 - Nhiều thợ giỏi, khéo tay, làm ra những sản phẩm nổi tiếng như đồ gốm với đủ bình, chum, bát... bằng gốm tráng men có tranh trí hoa văn với màu sắc, hình vẽ đẹp.
  - Nhiều xưởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao, qui mô khá lớn: có xưởng từ 10 đến 15 nhân công. Đặc biệt mỏ bạc ở At-tích có tới 2000 lao động.
* Thương nghiệp đường biển: làm sản xuất hàng hoá tăng nhanh, quan hệ thương mại mở rộng:
  - Bán: rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ, đồ cùng kim loại, đồ gốm... ven mọi miền Địa Trung Hải.
- Mua: lúa mì, súc vật, lông thú từ vùng Hắc Hải, Ai Cập...; tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm từ các nước phương Đông.
- Nô lệ là hàng hoá quan trọng bậc nhất. Đê-lốt, Pi-rê ... trở thành trung tâm buôn bán nô lệ lớn của thế giới cổ đại.
- Có sự lưu thông tiền tệ. Các thị quốc có tiền riêng của mình. Đồng tiền As ở Rôma bằng đồng có hình con bò, đồng tiền bạc có hình chim cú và đồng tiền vàng A-tê-na của A-ten là những đồng tiền cổ nhất của thế giới.
* Đánh giá: Nền KT phát triển mau lẹ. Hi lạp và Rô-ma sớm trở thành các quốc gia giàu mạnh. Lao động của nô lệ đã đóng vai trò chủ yếu trong tất cả các hoạt động sản xuất. Phương thức sản xuất chiếm nô đạt đến mức hoàn chỉnh và cao nhất của trong xã hội phương Tây cổ đại.
2. Chế độ chiếm nô
a Khái niệm: Một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ được gọi là chế độ chiếm nô, một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên thô bạo nhất của xã hội có giai cấp.
b. Biểu hiện của chế độ chiếm nô: gồm 3 bộ phận:
* Nô lệ:
- Nguồn gốc nô lệ:
+ Nền kinh tế công thương nghiệp cổ đại phát triển đòi hỏi một số lượng lớn lao động làm trong những lò rèn, đúc sắt, mỏ bạc, xưởng làm gốm, xưởng thuộc da, xưởng chế rượu nho, dầu ô liu, các thuyền buôn lớn… Người lao động trong đó đều là nô lệ, do chủ nô mua về.
+ Việc sản xuất và buôn bán càng mở rộng thì nhu cầu về nô lệ càng lớn. Các đạo quân đi xâm lược nước ngoài, bắt được tù binh mang ra chợ bán. Bọn cướp biển tấn công các thuyền lẻ, vừa cướp của, vừa cướp cả người đem bán. Chợ Aten có ngày bán hàng vạn nô lệ.
+ Việc bắt và buôn bán nô lệ một cách bừa bãi như thế nên nhiều khi có cả các triết gia, vũ nữ, đầu bếp cũng bị đem bán làm nô lệ. Họ phải phục vụ theo yêu cầu của chủ mua về.
- Số lượng: Đông đảo, nhiều gấp chục lần chủ nô và những người bình dân.
- Vai trò, địa vị:
+ Ở Rô-ma: Ngoài làm trong những lò rèn, đúc sắt, mỏ bạc, xưởng làm gốm, xưởng thuộc da, xưởng chế rượu nho, dầu ô liu, các thuyền buôn lớn…Nô lệ còn được sử dụng lao động trong các trang trại. Chủ nô có tiền mua đất trồng nho và ô liu theo qui mô lớn, đưa vào trại hàng trăm nô lệ làm việc dưới sự kiểm soát chặt chẽ.
+ Những nô lệ khoẻ mạnh được cho ăn, huẩn luyện võ nghệ để chuyên làm các đấu sĩ, mua vui trong các ngày lễ hội.
+ Nô lệ giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động sản xuấy và phục vụ các yêu cầu khác nhau của đời sống. Họ hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình và không có chút quyền nào, kể cả quyền được coi là một con người.
* Bình dân:
- Dân mỗi nước phần đông là người bình dân (dân tự do), có nghề nghiệp và và chút ít tài sản để tự sinh sống bằng lao động của bản mình.
- Họ làm đủ các nghề như: sản xuất hàng mĩ nghệ, hàng tiêu dùng theo qui mô nhỏ, làm dịch vụ và buôn bán nhỏ.
- Số đông thích ăn chơi an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội, khinh lao động vì họ coi lao động là công việc dành riêng cho nô lệ.
* Chủ nô:
- chiếm số lượng nhỏ. Chủ nô là các chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền rất giàu có, có nhiều nô lệ để bắt lao động và hầu hạ.
- Họ rất có thế lực về kinh tế và cả chính trị. Họ dùng tiền vào việc kinh doanh ruộng đất. Do đó đã xoá bỏ ảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ sống gắn với ruộng đất, thủ tiêu hết tàn tích xã hội nguyên thuỷ.
3. Thị quốc Địa Trung Hải.
a.  Sự ra đời thị quốc.
* Nguyên nhân ra đời.
    - Do địa hình : Ven bờ Bắc Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai thành nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung dân cư ở một nơi. Mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo là giang sơn của một bộ lạc. Khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cùng là một nước. Khi xã hội có giai cấp thì đây cũng là một nước. Mỗi thành viên là công dân của nước mình.
   - Đặc điểm kinh tế : dân cư sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công thì sự tập trung đông đúc lại không cần thiết, chủ yếu tập trung ở thành thị.
 - Giái thích Thị quốc : Phần chủ yếu của một nước là thành thị và một vùng đất đai trồng trọt xung quanh. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và bến cảng. Người ta gọi nước đó là thị quốc (thành thị là quốc gia).
b. Thể chế nhà nước là thể chế dân chủ cổ đại:
* Tiêu biểu là ở A ten :
- Hơn 30 000 người là công dân A-ten, có tư cách và có quyền công dân. Khoảng 15 000 kiều dân (dân nơi khác đến ngụ cư) được tự do sinh sống, buôn bán, làm ăn nhưng không có quyền công dân. Chừng 300 000 nô lệ, lao động, phục dịch và không có quyền gì cả, là tài sản riêng của mỗi chủ nô.
  - Uy thế của quý tộc, xuất thân là bô lão của thị tộc đã bị đánh bạt. Quyền lực xã hội chuyển vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn.
=> Đây là kết quả của một quá trình đấu tranh gay go, quyết liệt. Thắng lợi quyết định trong cuộc đấu tranh này là hình thành một thể chế dân chủ.
* Biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại : Hơn 30 000 công dân họp thành Đại hội công dân, bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc nhà nước :
  - Người ta không chấp nhận có vua, chính quyền thuộc về các công dân (dân tự do, là nam, 18 tuổi trở lên).
- Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người, làm thành Hội đồng 500, có vai trò như « quốc hội », thay mặt dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm.
- Người ta bầu 10 viên chức điều hành công việc, nhiệm kì 1 năm. Viên chức có thể tái cử nếu được bầu. Hằng năm, mọi công dân họp ở quảng trường, nơi ai cũng được phát biểu và biểu quyết những việc lớn của quốc gia.
=> Thể chế dân chủ này phát triển cao nhất ở Aten. Nơi nào kém cũng có hình thức Đại hội nhân dân. Phụ nữ, kiều dân, nô lệ không được quyền bầu cử nên nền dân chủ này là nền dân chủ chủ nô.
 c. Quan hệ giữa các thị quốc.
-  Chính trị :Mỗi thị quốc là một nước riêng, độc lập, tự do.
-  Kinh tế :
+ Thị quốc cổ đại là các đô thị buôn bán, làm nghề thủ công. Người ta bàn và quyết định nên buôn bán với nước nào và loại hàng gì...
+ Giữ quan hệ buôn bán với nhau và với các miền xa.
d. Quan hệ giai cấp.
- Chủ nô: là các chủ xưởng, chủ lò... có thế lực kinh tế và chính trị; sở hữu và bóc lột không công sức lao động của nô lệ.
- Bình dân: là những người dân tự do, ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân
- Nô lệ.
   +  Nguồn gốc: tù binh chiến tranh, dân nghèo không trả được nợ...
  + Số lượng: đông đảo.
   +  Nô lệ giữ vai trò chủ yếu trong các ngành kinh tế và hoạt động xã hội, nhưng không được coi là người.
    + Nô lệ thường phản kháng chủ nô.
3. Văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô -ma
a. Lịch và chữ viết.
 * Lịch pháp:
- Người Hi Lạp biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời. Nhờ đi biển, họ đã thấy Trái Đất không phải hình chiếc đĩa mà như hình quả cầu tròn nhưng vẫn tưởng Mặt Trời chuyển động quanh Trái đất.
- Nhờ những hiểu biết về thiên văn, việc tính lịch của người Rôma chính xác hơn (1 năm là 365 ngày và 1/4); định ra một tháng lần lượt là 30 và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày.
=> So với thực tế vẫn bị chậm hơn một chút song đã rất gần với hiểu biết ngày nay.
 * Chữ viết:
- Cuộc sống “bôn ba” trên biển, trình độ phát triển của nền kinh tế đã đặt cho cư dân Địa Trung Hải nhu cầu tạo ra chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản, nhưng phải có khả năng ghép chữ rất linh hoạt thành từ để thể hiện ý nghĩ của con người.
+ Hệ thống chữ cái của người Hi Lạp và Rô-ma ra đời từ đó. Hệ chữ cái Rô-ma, tức là hệ A, B, C…ban đầu gồm 20 chữ cái, sau thêm 6; với cách ghép linh hoạt, ngữ pháp chặt chẽ, có thể thể hiện mọi kết quả của tư duy, khoa học, văn chương.
+ Hệ chữ số “La Mã” ngày nay thường dùng đánh số các đề mục lớn.
 + Ý nghĩa: Sự ra đời của hệ thống chữ cái là một phát minh và cống hiến lớn  lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.
 b. Sự ra đời của khoa học.
* Những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hàng nghìn năm trước, từ thời cố đại phươngĐông. Nhưng phải đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học.
  - Toán học:
+ Đã vượt qua các ghi chép và giải các  bài riêng biệt.
+ Có các nhà toán học có tên tuổi, để lại những định lí, định đề có giá trị khái quát cao, là những kiến thức cơ sở của Toán học: Ta – lét, trường phái Pi-ta-go về tính chất các số nguyên và định lí về các cạnh của tam giác vuông…
   +  Vật lí học: Những phát minh của Ác si mét: công thức tình diện tích và thể tích hình trụ và hình cầu, nguyên lý vật nổi…
 -  Sử học:
+ vượt qua giới hạn của sự ghi chép tản mạn, thuần tuý biên niên của thời trước.
  + Các sử gia biết tập hợp tài liệu, phân tích, trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh: Hê-rô-đốt: (Lịch sử cuộc chiến tranh Hi Lạp – Ba Tư), Ta-xít viết (Lịch sử Rô-ma)…
- Nhà địa lý học Xtra-bôn của Hi Lạp đã đi và khảo sát nhiều vùng quanh Địa Trung Hải. Ông đã để lại nhiều tài liệu ghi chép và khảo cứu về địa lý rất có giá trị.
c. Văn học
*  Là văn học viết. Trước người Hi Lạp cổ đại, ở Ai Cập và Lưỡng Hà mới chỉ có VH dân gian. Đó là những bài thơ, truyện huyền thoại được truyền từ miệng người này qua người khác.
* Hi Lạp:
    - Các sử thi nổi tiếng :  I li át và Ô đi xê (Hô me).
    - Có các nhà văn có tên tuổi. Hướng phát triển chủ yếu là kịch. Bởi vì thời ấy, kịch có kèm theo hát là hình thức dễ phổ biến và được ưa chuộng nhất: En-sin (vở Ô-re-xti), Xô-phốc-lơ (tập Ê-đíp làm vua), Ơ-ri-pít (viết Mê-đê và nhiều vở khác).
    - Giá trị:
+ đạt trình độ hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, kết cấu kịch chặt chẽ trong giá trị nghệ thuật.
+ tính nhân đạo sâu sắc khi đề cao cái thiện, cái đẹp vì lợi ích con người.
+ Nó phản ánh cuộc đấu tranh giữa gia đình huyết thống cũ với trật tự xã hội mới với trách nhiệm và nghĩa vụ. Trong đó, cái cũ đang tan rã, phải nhường chỗ cho cái mwosi, cái tiến bộ thắng cái lạc hậu, bảo thủ.
* Người Rô ma: tự nhận là học trò và thừa kế văn học – nghệ thuật Hi Lạp. Một số nhà văn hoá, nhà thơ nổi tiếng  như Viếc – gin, Lu-cre-xơ.
 d. Nghệ thuật.
   *  Hi Lạp :
- Điêu khắc:
+ Hầu hết là tượng thần nhỏ, tượng bán thân vốn được dựng ở các quảng trường: tượng thần Ac-tê-na, người lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô...
+ Tượng bằng đá cẩm thạch trắng, được tạo dáng đến mức hoàn hảo, với những đường nét mềm mại, tinh tế la lùng, thanh khiết, tư thế và vẻ mặt sống động và có thần. Giá trị hiện thực và nhân đạo cũng là ở đó. Tượng Hi Lạp đã trở thành một kiểu mẫu nghệ thuật, một vật chiêm ngưỡng của đời sau.
- Kiến trúc: Rất nhiều đền đài bằng đá cẩm thạch trắng đạt đến trình độ tuyệt mĩ. Hầu hết đều là đền thờ thần. Giá trị nghệ thuật cao và giá trị hiện thực sinh động: Đền Pác- tê-nông mặc dù ngày nay bị vỡ lở khá nhiều song được coi là một kiệt tác của muôn đời.
  - Rô ma:
  Nhiều công trình kiến trúc: đền đài, cầu máng dẫn nước, đấu trường...oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng, thiết thực. Tuy nhiên không tinh tế, tươi tắn, gần gũi, mềm mại như những công trình ở
 Hi Lạp: đấu trường Rô-ma.
* Chú ý: Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn minh của loài người là sự ra đời của hệ thống chữ cái.
- Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn.
- Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện.

  1. HỆ THỐNG CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1 ( 2,5 điểm).
Trình bày điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phư­ơng Tây. Điều kiện tự nhiên đã tác động đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào? 
a. Điều kiện tự nhiên;  
  + Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, khí hậu trong lành ấm áp.
+ Đất đai ít, khô cứng, không có các đồng bằng rộng lớn.
0,25
0,25
b. Tác động; 2.0
- Kinh tế: đất đai khô cằn nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh, chủ yếu trồng cây lưu niên.
Vị trí thuận lợi nên kinh tế thương nghiệp, đặc biệt thương nghiệp biển phát triển.
0,5
- Chính trị:
Nhà nước ra đời muộn ( Khi công cụ đồ sắt ra đời).
Kinh tế chủ yếu là thương nghiệp, cư dân thường xuyên đi buôn bán, tư tưởng tự do nên học không chấp nhận ông vua chuyên chế cai trị à thể chế chính trị là dân chủ cổ đại.
0,5
Xã hội: Kinh tế TCN và thương nghiệp phát triển, đòi hỏi có lực lượng lao động lớn nên nô lệ là giai cấp đông đảo nhất và có vai trò lớn trong xã hội. 0,25
Quy mô quốc gia: do đặc điểm địa hình và kinh tế (đất đai bị chia cắt, kinh tế chủ yếu TCN, thương nghiệp) nên ban đầu hình thành các quốc gia với quy mô nhỏ hình thức là các thị quốc. 0,5
Văn hóa: Kinh tế TN, TCN phát triển dựa trên kĩ thuật đồ sắt với trình độ cao, tư tưởng tự do phóng khoáng, thể chế nhà nước dân chủ lại ra đời muộn tiếp thu văn hóa phương Đông nên văn hóa phát triển với nhiều thành tựu rực rỡ. 0,5
 
 
Câu 2: (3 điểm)
           Trình bày những đặc trưng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma? Vì sao các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma được gọi là xã hội chiếm nô?
(Note: Đề Duyên hải trường THPT Vùng cao Việt Bắc năm 2013 – 2014)
Nội dung Điểm
Những đặc trưng của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma 3 điểm
a. Đặc trưng...
* Về kinh tế:
- Nằm ven biển Địa Trung Hải, có nhiều vùng vịnh nước sâu, nhiều tài nguyên khoáng sản...nên thuận lợi cho ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển sớm phát triển, tiền tệ xuất hiện sớm...
- Phần lớn lãnh thổ là núí, cao nguyên, đất canh tác ít, kém màu mỡ...
-> nông nghiệp kém phát triển
* Xã hội:
- Chia thành 3 tầng lớp: chủ nô, bình dân, nô lệ
   + Chủ nô: gồm chủ xưởng, chủ thuyền buôn.... có nhiều nô lệ, thế lực lớn về kinh tế và chính trị, là giai cấp thống trị
   + Bình dân: Những người tự do, có nghề nghiệp, ít tài sản. Lúc đầu tự sống bằng lao động của bản thân, sau sống dựa vào trợ cấp xã hội.
   + Nô lệ: Là tù nhân những người mắc nợ, những người phạm tội. Họ là lực lượng sản xuất chính
* Chính trị:
Hình thành thể chế dân chủ cổ đại, tiêu biểu là A-ten:
   + Không chấp nhận có vua. Đứng đầu nhà nước là hội đồng do dân bầu, quyết định mọi công việc trong nhiệm kì 1 năm...
   + Phụ nữ, kiều dân, nô lệ không được quyền bầu cử nên nền dân chủ này là nền dân chủ chủ nô.
b. Vì sao...
 - Nô lệ chiếm số lượng lớn trong xã hội
 - Nô lệ có vai trò lao động quan trọng trong mọi ngành kinh tế.
 - Nô lệ bị đối xử dã man tàn bạo. Họ bị coi là công cụ biết nói...Sự bóc lột triệt để lao động nô lệ đã trở thành quan hệ bóc lột chủ đạo.
 
 
 
0,5 đ
0,5 đ
 
 
 
0,25 đ
 
0,25 đ
0,25 đ
 
 
 
0,25 đ
0,25 đ
 
 
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
 
Câu 3: ( 3,0 điểm)
Vì sao ở Địa Trung Hải xuất hiện tổ chức thị quốc? phân tích thể chế chính trị của tổ chức thị quốc (Aten). So sánh thể chế chính trị đó với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương đông, hãy nêu nhận xét.
(Đề thi Duyên Hải trường Chuyên Biên Hoà năm 2013 – 2014)
a,Sự ra đời -Do đất đai phân tán nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi.
-Cư dân bằng ngề thủ công và buôn bán nên không cần tập trung đông dân cư.
-Mỗi vùng là  giang sơn của một bộ lạc ( 1 nước) gồm thành thị là chủ yếu, với một vùng đất đai trồng trọt ở xung quanh, thành thị có phố xá, lâu đài...... cho nên gọi là thị quốc ( Thành thị quốc gia).
1,0
b-
Thể chế chính trị
-Mỗi thị quốc là một nước riêng, có cơ quan hành chính riêng, quân đội riêng, luật pháp riêng, luật pháp riêng, tập quán riêng.
-Đứng đầu mỗi thị quốc là một hội đồng do dân bầu, nhiệm kỳ 1 năm. Chủ nô và bình dân có quyền công dân, còn kiều dân và nô lệ không có quyền công dân.
-Ở Địa Trung Hải, thị quốc có thể chế dân chủ phát triển cao nhất là Aten:
Hơn 3 vạn công dân hợp thành Đại hội công dân – bầu ra cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc nhà nước. Bầu ra hội đồng 500, Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, nhiệm kỳ một năm.Ở đây, người ta bầu ra 10 viên chức điều hành công việc ( như kiểu một chính phủ) và cũng có nhiệm kỳ 1 năm. Các viên chức này có thể tái cử nếu được bầu.
1,0
c- So sánh với chế độ chuyên chế cổ đại PĐ Mặc dù còn hạn chế là: nô lệ, kiều dân và phụ nữ không có quyền công dân, nhưng so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông thì nền dân chủ chủ nô Aten tiến bộ hơn. Vì ở phương Đông mọi quyền lực tập trung vào tay vua. Vua nắm cả thần quyền và pháp quyền, tự quyết định mọi công việc của nhà nước. Còn các thị quốc ở Địa trung Hải ( đặc biệt là Aten) thì chủ nô và bình dân là có quyền công dân thực sự.           1,0
 
Câu 4: 3,0 điểm
Những thành tựu của nền văn hoá cổ đại Hi lạp – Rô ma. Tại sao văn hoá cổ đại Hi lạp – Rô ma phát triển rực rỡ như vậy?
 
a.      Những thành tựu của văn hoá cổ đại Hi Lạp – Rôma
·         Lịch và chữ viết:
-          Lịch: Hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời. Nhờ đi biển, họ đã thấy Trái đất không phải như cái đĩa mà như hình quả cầu tròn. Người Rôma tính được 1 năm có 365 ngày và ¼ nên họ định một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng  hai có 28 ngày… Những điều này rất gần với hiểu biết ngày nay.
-          Chữ viết: phát minh ra hệ chữ cái Rôma, tức hệ chữ cái A, B, C. Lúc đầu 20 chữ, sau thêm 6 chữ… Hệ số “La Mã”Đây là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.
·         Khoa học:
Những hiểu biết khoa học đã thực sự trở thành khoa học. Với người Hi lạp, Toán học đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài riêng biệt. Những nhà toán học mà tên tuổi vẫn còn lại đến nay, đã để lại những định lí, định đề có giá trị khái quát hoá cao: Ta-lét, Pitago…
·         Văn học:   
-          Phát triển rực rỡ, xuất hiện nhiều nhà văn có tên tuổi với các tác phẩm giữ nguyên giá trị độc đáo đến nay. Thế loại chủ yếu là những kịch bản với một số nhà viết kịch nổi tiếng: Ên xin, Xô phốc lơ.
-          Nhiều nhà văn hoá, nhà thơ nổi tiếng như Lu-cre-xơ, Viếc-ghin…
·         Nghệ thuật:
Người Hi Lạp cổ đại: để lại nhiều tượng và đền đài đạt trình độ tuyệt mĩ. Rô-ma có nhiều công trình kiến trúc như đền đài, cầu máng dẫn nước, trường đấu oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực
b.      Nguyên nhân sự phát triển của văn hoá cổ đại Hi Lạp – Rô ma:
-          Trình độ  kỹ thuật cao: đồ sắt, tiếp xúc với biển, trình độ phát triển kinh tế cao vừa tạo điều kiện, vừa kích thích yêu cầu tìm hiểu, nghiên cứu, phát minh.
-          Xã hội phân hóa sâu sắc, thể chế dân chủ, lao động của nô lệ làm cho một số người thoát ly khỏi lao động chân tay để sáng tạo văn hóa.
-          Kế thừa thành tựu văn hóa của phương Đông cổ đại.
- Điều kiện tự nhiên: yếu tố biển thúc đẩy cư dân nơi đây giao lưu văn hoá với các khu vực khác và cũng trở thành nguồn cảm hứng sáng tạo văn hoá của mình.
 
 
0.25
 
 
0.5
 
0.5
 
 
0.25
0.25
 
0.25
 
0.25
0.25
0.25
0.25
 
Câu 5: (3,0điểm).
            Cơ sở hình thành và phát triển của nền văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma. Những hiểu biết khoa học nào của người Hi lạp - Rôma mới thực sự trở thành khoa học? Nêu biểu hiện và ý nghĩa của nó.
(Đề thi Duyên hải chuyên Bắc Ninh năm 2013 – 2014)
Nội dung Điểm
* Cơ sở hình thành và phát triển của H – R
- Các quốc gia cổ đại....hình thành muộn vào khoảng ...nằm trên bờ...tạo nên giao thông đường biển thuận lợi giữa ....từ đó sớm có hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp. Sự phát triển cao của nền kinh tế tạo cơ sở cho nền văn hóa phát triển rực tỡ.  
- Thể chế nhà nước dân chủ cộng hòa (hay nền dân chủ chủ nô) không tập trung quyền lực trong tay quý tộc mà nằm trong tay các Đại hội công dân, Hội đồng 500...nên mọi công dân đều có quyền tự do, dân chủ ....tạo nên bầu không khí tự do, dân chủ trong tư tưởng góp phần nâng cao trình độ hiểu biết   
- Những thành tựu văn hóa của người P.Đông đặt cơ sở nền móng cho người H – R tiếp thu, chọn lọc và phát huy hiệu quả tạo nên thành tựu văn hóa rực rỡ trên nhiều lĩnh vực như : Lịch và chữ viết, văn học, nghệ thuật, khoa học....
 
(0,5đ)
 
 
 
(0,25đ)
 
 
(0,25đ)
*  Những hiểu biết khoa học ....biểu hiện ở các lĩnh vực toán học, lý học, sử học, địa lí học. (0,5đ).
* Biểu hiện và ý nghĩa :
- Trong toán học, lí học đã vượt lên những ghi chép.....mà xuất hiện nhiều tên tuổi các nhà toán học vẫn lưu danh tới đến nay. Những hiểu biết của các nhà khoa học đã để lại những định lí, định đề có giá trị khái quát hóa cao          
Ví dụ : về hình học có Ta-let....Pitago....Ơclit.... Ác-si-mét..... 
- Sử học cũng vượt lên giới hạn.....biết tập hợp tài liệu, phân tích và trình bày có hệ thống....Tiêu biểu Hê rô đốt....Ta xít....     
- Địa lí với nhà địa lí học Xtra –bôn...  đã để lại nhiều tài liệu ghi chep và khảo cứu có giá trị.
è Như vậy, khoa học đến thời H – R mới thực sự trở thành khoa học, có ý nghĩa quan trọng đối với nền văn hóa nhân loại
+ Những hiểu biết ở các lĩnh vực.... có độ chính xác của khoa học, đạt trình độ khái quát hóa thành định lý, lý thuyết có giá trị đến ngày nay.
+ Những thành tựu này được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học cơ bản ngày nay.                                
 
(0,5đ)
 
 
 
(0,25đ)
(0,25đ)
 
 
 
(0,25đ)
 
(0,25đ)
 
Câu 6 (3.0 điểm)
Hãy nêu đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây. Nhu cầu phát triển kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống chính trị của khu vực? Chu Văn An
- Đặc trưng các quốc gia cổ đại phương Tây: Phân tích ĐKTN => thủ công nghiệp và thương nghiệp...
- Ảnh hưởng đến chính trị phương Tây:
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp cổ đại phát triển, cần một lượng lớn lao động,...người lao động chủ yếu là nô lệ do các ông chủ mua về,...
+ Một chế độ độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ gọi là chế độ chiếm nô...,
0.25 điểm
 
0.25
0.5
 

 Câu 7: Tại sao nói: Những hiểu biết khoa học có từ thời cổ đại phương Đông, nhưng phải đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học? Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực Sử học ở Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại.
          Hiện nay phần lớn học sinh chọn môn khoa học tự nhiên làm môn thi Tốt nghiệp và Đại học, vậy xuất phát từ nhận thức nào mà em chọn lịch sử là một trong những môn thi? YÊN BÁI
 
* Những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học:
Vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó.
 
 
1,0đ
* Thành tựu trong lĩnh vực Sử học:
Sử học cũng vượt qua giới hạn của sự ghi chép tản mạn, thuần túy liên miên của thời trước. Các sử gia cổ đại Hy Lạp và Rô - ma đã biết tập hợp lực lượng, phân tích  và trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh. Hê-rô-đốt viết lịch sử của chiến tranh Hy Lạp - Ba Tư, Tu - xi - đit viết lịch sử cuộc chiến tranh Pê - lô - pôn, Ta - xít viết lịch sử Rô-ma, phong tục người Giéc-man.
 
 
 
1,0đ
* Tự liên hệ…  
 
1 Những tiến bộ về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây? Tác động của những tiến bộ đó đối với sự phát triển văn minh phương Tây? VĨNH PHÚC 2,5đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1. Những tiến bộ...  
- Quyền lực của các quý tộc xuất thân từ bô lão của thị tộc bị đánh bạt để tập trung vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn, hình thành nên 1 thể chế dân chủ... 0,25
- Đại hội công dân thành lập có quyền bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của nhà nước… 0,25
- Không chấp nhận có vua, mỗi phường cử ra 10 người làm thành hội đồng 500, có vai trò như Quốc hội, có nhiệm kỳ 1 năm... 0,25
- Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc và có nhiệm kỳ 1 năm…Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp 1 lần tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn… 0,25
- Nhận xét: So với các quốc gia cổ đại phương Đông là sự đối lập... Thể chế dân chủ đã tạo điều kiện cho các quốc gia cổ đại phương Tây phát triển về kinh tế và đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực văn hóa... 0,5
2. Tác động...  
- Tạo bầu không khí tự do trong sản xuất: nếu như nông nhiệp có phần hạn chế thì bù lại thủ công nghiệp rất phát đạt.... Đã có nhiều xưởng thủ công lớn chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao... 0,25
- Nhân dân tự do được hội họp (nên buôn bán với nước nào, loại hàng gì…), tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa được phát triển không bị bó hẹp. Thành thị trở thành những trung tâm kinh tế, khác hẳn với các quốc gia phương Đông khi thành thị là những trung tâm chính trị. 0,25
- Tạo nên bầu không khí tự do trong sáng tác nghệ thuật: những thành tựu về văn hóa, đặc biệt là những hiểu biết khoa học thời cổ đại phương Đông đến thời các quóc gia cổ đại phương Tây đã thực sự trở thành khoa học.... 0,25
- Những thành tựu về kinh tế và khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện cho cư dân phương Tây đạt được những thành tựu văn hóa đa dạng và phong phú trên các lĩnh vực.... 0,25
 
Câu 1
 
a, Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, RôMa và nguồn gốc của những nét đặc trưng đó. VÙNG CAO VIỆT BẮC 1,0
  * Thủ công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo, nông nghiệp chậm phát triển: 0,5
  - Thủ công nghiệp: phát triển mạnh với các nghề gốm, mĩ nghệ, rượu nho, dầu ô liu. Các ngành sản xuất đều có quy mô lớn và chuyên sản xuất một mặt hành nhất định…  
  - Thương mại: phát triển rộng, trao đổi hành hóa, buôn bán với các miền vên Địa trung hải, phương Đông. Hàng hóa trao đổi là đồ gốm, mĩ nghệ, rượu nho, dầu ô liu… và mua tơ lụa, hương liệu từ các nước phương Đông đặc biệt là buôn bán nô lệ… và tiền tệ ra đời.  
  - Nông nghiệp: ít sản xuất lương thực mà chủ yếu phục vụ cho sản xuất thủ công nghiệp.  
  * Nền kinh tế hàng hóa phát triển tạo nên sự phồn thịnh cho Hi Lạp, Rô ma. 0,25
  * Nguồn gốc của những nét đặc trưng đó: 0,25
  - Do điều kiện tự nhiên: nằm bên bờ bắc ĐTH, bờ biển gồ ghề, khúc khuỷu… thuận lợi cho thương nghiệp phát triển.  
  - Do địa hình: phân tán, phần lớn lãnh thổ là đồi núi, cao nguyên, đất đai canh tác ít, kém màu mỡ, khí hậu ôn đới… không thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp phát triển.  
  b, Văn hóa cổ đại Hy Lạp, RôMa phát triển hơn văn hóa cổ đại phương Đông ở những điểm nào? 1,5
  * Lịch: 0,25
  - Phương Đông: Họ quan sát chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia làm 12 tháng
- Phương Tây: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày. Dù chưa biết thật chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay.
 
  * Chữ viết: 0,5
  - Phương Đông: Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau này người ta cách điệu hóa chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩa con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý. Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người. Người Ai Cập viết trên giấy pa- pi- rút (vỏ cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch,...
- Phương Tây: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C,... lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay.
 
  * Toán học: 0,25
  - Phương Đông: Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách tính diện tích hình tam giác, hình thang,... họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương đối),... Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, hoc có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu. Người Ấn Độ phát minh ra số 0,...
- Phương Tây: để lại các tiền đề, định lí… có giá trị khái quát cao và là cơ sở cho toán học ngày nay.
 
  * Văn học: 0,25
  - Phương Đông: chỉ có văn học dân gian, đó là các bài thơ, truyện, huyền thoại được truyền từ đời này sang đời khác.
- Phương Tây: xuất hiện các nhà văn có tên tuổi với các tác phẩm nổi tiếng cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị…
 
 
Câu Ý Nội dung cần đạt Điểm
 
1
Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ? Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô CHU VĂN AN 2.5
* Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Nô lệ:
+ Nguồn gốc: do buôn bán nô lệ, tù binh chiến tranh, cướp biển,…
+ Số lượng: đông đảo, gấp chục lần chủ nô và những người bình dân
+ Vai trò: là lực lượng sản xuất chủ yếu
+ Thân phận địa vị: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, không có quyền lợi gì kể cả quyền được coi là một con người
0.5
- Bình dân:
+ là những người dân tự do, có nghề nghiệp
+ có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân
+ số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động
0.25
- Chủ nô:
+ xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền
+ sở hữu nhiều nô lệ
+ có thế lực về kinh tế và chính trị
+ vai trò: quản lý, cai trị xã hội
0.5
* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ
Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ. Đó là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp 0.5
* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ
  - Số lượng nô lệ đông đảo
- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hàng hải
- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
0.25
0.25
 
0.25
  * Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô
- Nô lệ bị bóc lột nặng nề, bị khinh rẻ và đối xử bất công… họ không ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut lãnh đạo…
 
 

Tác giả:

Nguyễn Thị Tâm

  • Chia sẻ trên
Bạn có thể gửi thắc mắc tại đây
Bình luận bài viết